Tham khảo
Bảo mật & kiến trúc
Coworker xử lý credential thật và workspace thật. Đây là cách app giữ cả hai an toàn.
Sơ đồ kiến trúc
ChatGPT (tài khoản A) ─┐
├─ Secure Tunnel ─→ tunnel-client A ─┐
ChatGPT (tài khoản B) ─┘ ├─→ MCP server (127.0.0.1:3210)
Secure Tunnel ─→ tunnel-client B ─┘ │
└─→ Workspace (thư mục dự án)
Mỗi kết nối ChatGPT đi qua tunnel-client tới MCP của Coworker. MCP chỉ thao tác trong workspace được chọn và tuân theo chế độ quyền mà bạn cấu hình trong app.
Credential được bảo vệ thế nào
| Dữ liệu | Nơi lưu | Bảo vệ |
|---|---|---|
| Mật khẩu + 2FA tài khoản | auto-login.json (mã hoá) | DPAPI Windows, tiền tố enc:, chỉ giải mã được dưới tài khoản Windows của bạn |
| Runtime API key tunnel | settings.json (mã hoá) | DPAPI Windows — mang sang máy khác không đọc được |
| Session ChatGPT | Cookie trong partition profile | Cửa sổ profile độc lập, cookie không trộn lẫn giữa các profile |
Luồng duyệt thao tác
- ChatGPT gọi tool
Ví dụ
workspace_edit_file— đi qua tunnel vào MCP server trong app. - MCP server kiểm tra danh sách cho phép
Tool phải nằm trong danh sách được phép; ở chế độ Hỏi trước, thao tác sửa file, chạy lệnh hoặc Git sẽ chờ bạn xác nhận.
- Thanh duyệt hiển thị trong app
Diff, lệnh, thư mục — bạn thấy rõ cái gì sắp chạy trước khi nó chạy.
- Anh quyết định
Cho phép thì chạy và tạo checkpoint hoàn tác. Từ chối thì ChatGPT nhận lỗi và tự điều chỉnh hướng làm.
Những gì app KHÔNG làm
- Không lưu mật khẩu plaintext ở bất cứ đâu — kể cả trong log.
- Không đánh máy mật khẩu Google vào cửa sổ ẩn — Google luôn là cửa sổ manual do người dùng tự nhập.
- Không mở port vào máy người dùng — tunnel-client chỉ kết nối đi ra.
- Workspace được thao tác qua MCP của app; kiểm tra tunnel, log và chính sách mạng trước khi dùng trong môi trường nhạy cảm.
Coworker